1. Trang chủ
  2. Giới thiệu
  3. Hướng dẫn cập nhật Thông tư 99/2025/TT-BTC (hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Hướng dẫn cập nhật Thông tư 99/2025/TT-BTC (hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp)

  •  
  •  
  •  
  •  

Ngày đăng: 30/12/2025 – Ngày cập nhật: 30/12/2025

1. Giới thiệu chung

Từ năm 2026, doanh nghiệp trên toàn quốc sẽ áp dụng các quy định mới về chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. 

Thông tư này ban hành nhằm hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp một cách thống nhất, cập nhật hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý và chuẩn mực kế toán hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đang áp dụng chế độ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

3. Các thay đổi theo TT99 so với TT200

3.1. Danh mục tài khoản

3.1.1. Đổi tên gọi một số tài khoản
  • 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
  • 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
  • 155 – Sản phẩm
  • 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
  • 2413 – Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
  • 242 – Chi phí chờ phân bổ
  • 244 – Ký quỹ, ký cược
  • 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
  • 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
  • 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
  • 4112 – Thặng dư vốn
  • 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
  • 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
  • 6232 – Chi phí vật liệu
  • 6272 – Chi phí vật liệu
  • 6415 – Thuế, phí, lệ phí
  • 7112 – Lãi do đánh giá lại tài sản
  • 8112 – Lỗ do đánh giá lại tài sản
3.1.2. Đổi số hiệu (mã số) tài khoản
  • 3524 thành 3525 – Dự phòng phải trả khác
3.1.3. Bổ sung mới một số tài khoản
  • 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
  • 215 – Tài sản sinh học
  • 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
  • 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
  • 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
  • 6275 – Thuế, phí, lệ phí
  • 82111 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • 82112 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
3.1.4. Bỏ một số tài khoản
  • 1385 – Phải thu về cổ phần hóa
  • 161 – Chi sự nghiệp
  • 3385 – Phải trả về cổ phần hoá
  • 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
  • 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
  • 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp
  • 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  • 611 – Mua hàng
  • 631 – Giá thành sản xuất
3.1.5. Chia tách chi tiết hơn một số tài khoản
Để “nhặt” số liệu, lên 1 số chỉ tiêu các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, tùy nhu cầu từng doanh nghiệp.

  • 1138814
  • 1388: 138812,138824
  • 22811: 228111, 228112
  • 22812: 228121,228122
  • 2292: 229211, 229212, 229221, 229222, 229231, 229232
  • 22951
  • 22952: 229521, 229252
  • 22953: 229531, 229532
  • 334: 3341, 3342
  • 5115
  • 5117: 51171, 51172
  • 5156
  • 5157
  • 5159
  • 6327: 63271, 63272
  • 63285
  • 6356
  • 6357
  • 6359
  • 7115
3.1.6. Hạch toán
Về hạch toán có những thay đổi sau:

  • Thay đổi tài khoản hạch toán liên quan đến những tài khoản có thay đổi về số hiệu (mã số) và chia tách.
  • Tài khoản 1383 – Thuế TTĐB (tiêu thụ đặc biệt) của hàng nhập khẩu: thay vì TT200 hạch toán vào tài khoản hàng tồn kho.
  • Tài khoản 215: phát sinh liên quan đến tài sản sinh học được hạch toán vào tài khoản 215.
  • Tài khoản 3525 – Dự phòng phải trả khác: thay vì TT200 hạch toán vào tài khoản 3524.
  • Tài khoản 2413, 2414: cần tách ra thay vì TT200 hạch toán vào tài khoản 2413.
  • Tài khoản 8211: mở thêm tiểu khoản 82111 và 82112 để hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Thay đổi về hạch toán liên quan đến đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:

  • Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ sẽ hạch toán vào tài khoản 515 hoặc 635 (theo TT200 hạch toán vào tài khoản 413).
  • Riêng đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì hạch toán vào tài khoản 413.
3.1.7. Chứng từ kế toán

Thay đổi thông tin “Mẫu số…” trên mẫu in chứng từ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

3.1.8. Sổ sách kế toán
Thay đổi thông tin trên sổ sách theo thông tư TT200 sang thông tin theo TT99.

Ví dụ: Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu S08-DN) → Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu S08-DN)

3.1.9. Báo cáo tài chính
các thay đổi sau:

  • Bảng cân đối kế toán
    • Thay đổi tên gọi: Bảng cân đối kế toán → Báo cáo tình hình tài chính
    • Thêm một số nội dung mới như mã số 160, 124, 125, 126, 270. Ngoài ra, có bỏ và thay đổi một số khoản mục khác
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 
    • Bổ sung mã số 21 – lãi (lỗ) của hoạt động bán, thanh lý bđs đầu tư
    • Thay đổi cách lấy số liệu mã số 22 – doanh thu hoạt động tài chính và 23 – chi phí tài chính
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, lưu chuyển tiền tệ gián tiếp và thuyết minh báo cáo tài chính
    • Các báo cáo này cũng thay đổi, bổ sung các chỉ tiêu theo hướng dẫn thông tư
3.1.10. Chuyển đổi/điều chỉnh số dư tài khoản cho đầu năm tài chính 2026
  • Các tài khoản bị hủy bỏ: nếu có số dư cần phải chuyển sang các tài khoản khác. Ví dụ: chuyển số dư từ tài khoản 441, 466 sang 4118; tài khoản 3524 sang 3525,…
  • Các tài khoản bổ sung mới: nếu có số dư được chuyển đến từ các tài khoản khác. Ví dụ: chuyển một phần số dư từ tài khoản 3388 sang 332; một phần tài khoản 2413 sang 2414,…
  • Các tài khoản khác cần tái phân loại nếu có (ví dụ: Tk 1388, 2281, 2292, 343,… ). Ví dụ: tài khoản 2281 đang là tài khoản chi tiết theo TT200, cần mở thêm các tài khoản con ngắn hạn/dài hạn và chuyển số dư sang cho 2 tài khoản con mới này…

4. Hướng dẫn thực hiện

Trường hợp có nhu cầu tách bản số liệu theo thông tư 99 cho số liệu từ tháng 1/2026 thì liên hệ với Bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc kỹ thuật của Công ty FAST để được hỗ trợ.

4.1. Danh mục tài khoản

  • Thời điểm thực hiện: sau khi đã hoàn thành xong báo cáo, sổ sách kế toán năm 2025.
  • Vào menu “Tổng hợp\Danh mục tài khoản\Danh mục tài khoản” để thực hiện sửa, xóa
  • Hoặc có thể dùng chức năng nhập dữ liệu từ excel vào danh mục, tại menu: Tổng hợp\Tiện ích\Nhập (import) danh mục và số dư ban đầu từ tệp excel.

FAST tạo ra 4 mẫu danh mục tài khoản để khách hàng lựa chọn, tùy theo nhu cầu thực tế của từng khách hàng (bao gồm cả để chỉ dùng cho kế toán quản trị):

  1. Danh mục tài khoản không chia theo n.tệ, ngắn hạn – dài hạn.
  2. Danh mục tài khoản không chia theo n.tệ, có chia ra ngắn hạn – dài hạn.
  3. Danh mục tài khoản có chia theo từng loại n.tệ, không chia theo ngắn hạn – dài hạn.
  4. Danh mục tài khoản có chia theo từng loại n.tệ và có chia theo ngắn hạn – dài hạn.

Mẫu danh mục tài khoản có trên excel/google sheets và trong bản cài đặt mới: Tệp excel danh mục tài khoản.

4.2. Khai báo bổ sung mẫu chứng từ, sổ sách báo cáo, báo cáo tài chính

Sau khi khai báo chọn TT99, chương trình sẽ tự động hiển thị thêm các mẫu sổ sách, báo cáo theo TT99.

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
LIÊN HỆ

Để lại bình luận